HÔNG TƯ QUY ĐỊNH BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

Thảo luận trong 'Hỏi đáp giảm cân' bắt đầu bởi linhle, 15 Tháng bảy 2017.

  1. linhle

    linhle Thành viên thường

    Tham gia ngày:
    15 Tháng bảy 2017
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC THEO ĐỊNH SỐ 130/2006/NĐ-CP NGÀY 08/11/2006 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2012/NĐ-CP NGÀY 22/5/2012 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC

    [​IMG]

    Căn cứ vào Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    Căn cứ Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định theo chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

    Căn cứ Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 thông tư quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    Căn cứ theo Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP vào ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu các tổ chức của Bộ Công an;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

    I.NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    [​IMG]

    Điều 1. Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

    Nội dung Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của thông tư quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 130/2006/NĐ-CP) Trên cơ sở Hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Mẫu Giấy chứng nhận của bảo hiểm được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 2. Hiệu lực bảo hiểm

    Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp chấm dứt Hợp đồng của bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Huỷ bỏ bảo hiểm

    1. Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực một phần đối với một số hạng mục tài sản:

    a) Sẽ bị tháo dỡ hoặc di chuyển ra ngoài khu vực hoặc địa điểm đã được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm.

    b) Không còn thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý hoặc sử dụng hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

    2. Hợp đồng bảo hiểm bắt buộc có thể bị hủy bỏ toàn bộ trong các trường hợp sau:

    a) Bên mua bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nếu trong thời hạn Hợp đồng bảo hiểm bắt buộc đang có hiệu lực chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước mười lăm (15) ngày. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì Hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian huỷ bỏ.

    b) Doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc đơn phương đình chỉ hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    [​IMG]

    Điều 4. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

    1. Yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.

    2. Hợp đồng bảo hiểm.

    3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.


    4. Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc của người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

    5. Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất.

    6. Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

    [​IMG]

    Điều 5. Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bồi thường

    1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

    2. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường.
     
    Quan tâm nhiều
    CANH SƯỜN NON TÁO ĐỎ bởi smweb2013, 22 Tháng chín 2017 lúc 7:53 AM
    Nhận định Tottenham vs Barnsley 02h00, 20/09 bởi dungmo272, 19 Tháng chín 2017 lúc 4:29 PM
    chậu nhựa trồng rau xà lách bởi rauxanhviet1, 19 Tháng chín 2017 lúc 12:06 PM
    trồng mồng tơi trong chậu nhựa bởi rauxanhviet1, 20 Tháng chín 2017 lúc 12:40 PM
    Bài viết mới
    Niềng răng cho trẻ em ở đâu tốt bởi nhakhoaaau, 26 Tháng chín 2017 lúc 10:29 AM

Chia sẻ trang này